Mục lục

    Hướng dẫn đầy đủ về Omix Plus

    Phần 1: Thiết bị

    Omix Plus đo một mẫu duy nhất và trả về những con số quyết định cách rang một lô nhân xanh và cách căn chỉnh một mẻ cà phê rang: độ ẩm, hoạt độ nước, khối lượng riêng thực (ước tính), cỡ sàng và toàn bộ phân bố màu, kèm điều kiện phòng lúc đo. Những phép đo vốn cần ba, bốn thiết bị riêng nay lấy từ một mẫu đã chuẩn bị. Nửa đầu hướng dẫn này nói về phần cứng: các bộ phận, cách hiệu chuẩn và cách đo cho chính xác.

    Mới bắt đầu, hay rang tại nhà? Bạn không cần nắm hết những điều này mới bắt đầu được. Hãy đọc Omix Plus cho người rang tại nhà: bắt đầu từ đây trước. Bài đó gói gọn vài phép đo quan trọng nhất khi rang tại nhà; khi cần tra cứu đầy đủ, hãy quay lại đây.

    Trong hộp có gì

    pro_box

    Thân máy Omix
    Đế mẫu
    Hộp đựng nhân xanh (A)
    Hộp đựng hạt rang (B)
    Hộp đựng cà phê xay (C)
    Hộp hiệu chuẩn (D)
    Lọ dung dịch hiệu chuẩn hoạt độ nước
    Thìa cà phê
    Thanh gạt
    Cọ
    Khay
    Miếng dán màn hình kính cường lực
    Cáp sạc USB-C
    Hộp dụng cụ
    Sách hướng dẫn, thẻ bảo hành, giấy chứng nhận, báo cáo kiểm tra và hướng dẫn khởi động nhanh

    Làm quen với Omix

    Omix Plus gồm hai nửa tách rời. Thân máy Omix là phần trên, chứa màn hình, nút bấm và cụm quang học. Đế mẫu là phần dưới: giữ hộp đựng mẫu, cân hộp và đo điện dung qua trụ ở giữa. Hai nửa gắn khít với nhau qua đầu nối từ tính, cũng là đường sạc cho cả hai.

    fig_anatomy

    Màn hình cảm ứng - màn hình 3,5 inch trên đỉnh thân máy. Mọi kết quả, menu và màn hình hiệu chuẩn đều hiện ở đây.

    Nút bấm - nút điều khiển duy nhất ở mặt trên. Nhấn nhanh để bật máy hoặc bắt đầu đo; nhấn nhanh rồi nhấn giữ để bắt đầu hiệu chuẩn; nhấn giữ để tắt máy. Danh sách thao tác đầy đủ ở bên dưới.

    Đầu nối từ tính - điểm tiếp xúc trên đế mẫu. Điện và dữ liệu đi qua đây giữa hai nửa, nên cổng USB-C ở cạnh thân máy sạc cùng lúc cả hai pin, miễn là hai nửa đã gắn vào nhau.

    Đế mẫu - bệ cân và cảm biến. Trụ ở giữa là điện cực đo điện dung để tính độ ẩm, bên dưới có cân để tính mật độ. Vì vậy máy phải đặt trên mặt phẳng thì mới đo đúng.

    Bốn hộp đựng mẫu

    Trong hộp có bốn hộp đựng mẫu, đánh dấu A, B, C và D. Dùng hộp nào tùy vào mẫu và phép đo, và hình dạng mỗi hộp phản ánh đúng điều đó.

    fig_containers

    Hộp đựng nhân xanh (A) - đo độ ẩm, hoạt độ nước, khối lượng riêng thực, khối lượng riêng biểu kiến, cỡ sàng, màu và các chỉ số môi trường. Dùng được cho quả cà phê, cà phê thóc và hạt rang. Lỗ ở đáy lồng xuống trụ của đế mẫu để đo điện dung, từ đó tính độ ẩm.

    Hộp đựng hạt rang (B) - đo màu hạt rang nguyên, đồng thời là bình chứa dung dịch muối bão hòa khi hiệu chuẩn hoạt độ nước. Thay vì lỗ, đáy hộp có một trụ nhô ra, nên hộp tựa lên trên trụ của đế chứ không đo xuyên qua trụ. Hộp này không đo được độ ẩm.

    Hộp đựng cà phê xay (C) - hộp nông nhất, để đo màu cà phê xay. Giống hộp B, đáy có trụ và hộp tựa lên trên trụ của đế.

    Hộp hiệu chuẩn (D) - hộp hiệu chuẩn. Mặt trên là tấm tham chiếu màu để hiệu chuẩn Agtron, mặt dưới in giá trị Agtron của tấm đó. Giá trị này riêng cho từng hộp, nên nếu bạn thay sang hộp hiệu chuẩn khác, bạn phải đặt lại giá trị của nó trong CoffeeOS hoặc trên thiết bị, nếu không kết quả đo màu sẽ bị lệch.

    Hộp A có lỗ
    1. Hộp A có lỗ
    Lỗ ở hộp đựng nhân xanh A lồng xuống trụ của đế để trụ đo độ ẩm bằng điện dung.
    Hộp B có trụ
    2. Hộp B có trụ
    Hộp đựng hạt rang B có trụ ở mặt dưới và tựa lên trên trụ của đế thay vì đo xuyên qua trụ.
    Hộp C có trụ
    3. Hộp C có trụ
    Hộp đựng cà phê xay C hoạt động giống hộp B, tựa lên trên trụ. Đây là hộp nông nhất.
    Hộp D mang giá trị Agtron của nó
    4. Hộp D mang giá trị Agtron của nó
    Mặt dưới hộp hiệu chuẩn D in giá trị Agtron của tấm tham chiếu. Nếu dùng tấm khác, hãy nhập giá trị tương ứng trong phần cài đặt.

    Nút bấm

    Thao tác Chức năng
    Nhấn nhanh (khi tắt) Bật máy. Thả tay khi logo DiFluid hiện ra.
    Nhấn nhanh (khi bật) Bắt đầu một lần đo.
    Nhấn nhanh rồi nhấn giữ Bắt đầu hiệu chuẩn. Máy tự nhận biết bạn muốn hiệu chuẩn gì dựa vào thứ đang nằm trong đế mẫu. Hãy chạm nhanh rồi giữ luôn ở lần nhấn sau, đừng nhấn thành hai lần rời nhau.
    Chạm nhanh hai lần Mở thông tin thiết bị.
    Nhấn giữ Tắt máy. Thả tay khi chữ “Shutdown” hiện ra.

    Trên màn hình cảm ứng. Ở màn hình READY, vuốt từ trái sang phải để mở menu (Measure, Calibrate, History, Settings). Vuốt từ phải sang trái để xem ngay kết quả gần nhất. Ở bất kỳ trang con nào, vuốt sang phải để quay lại.

    Giữ máy sạch

    Mọi kết quả đều phụ thuộc vào hộp đựng sạch, khô và cảm biến không vướng bẩn. Bụi cà phê, dầu từ hạt rang và cà phê xay còn sót lại đều làm lệch kết quả; buồng đo kín chỉ có ích khi những gì bên trong sạch sẽ. Dùng cọ đi kèm quét sạch hộp giữa các mẫu, và lau tấm hiệu chuẩn trước khi dùng. Dấu vân tay trên tấm sẽ làm thay đổi màu mà tấm phản xạ.

    Khởi động

    Đặt hộp đựng nhân xanh A rỗng vào đế mẫu, đặt thân máy lên trên rồi bật máy. Khi khởi động, đế cần cân và đưa khối lượng hộp về 0. Khi sẵn sàng, màn hình hiện READY.

    Nếu thiếu hộp hoặc trong hộp có thứ gì đó, máy sẽ báo trước khi cho đo:

    fig_errors

    Container Abnormal - đế không tìm thấy hộp A rỗng. Đặt hộp vào rồi tiếp tục.

    Container Not Cleared - trong hộp có cà phê. Đổ ra rồi tiếp tục.

    Về “Initialize Container”. Lựa chọn thứ ba trên trang Calibrate cho phép bạn trừ bì lại hộp bằng tay nếu đã bỏ qua bước này lúc khởi động. Nếu chỉ đo màu, bạn có thể yên tâm bỏ qua bước khởi tạo hộp. Nếu muốn đo mật độ, bạn có thể khởi tạo lại bằng tay trong menu Calibrate.

    Hiệu chuẩn

    Hiệu chuẩn đối chiếu mỗi lần đo với một chuẩn tham chiếu đã biết. Hãy hiệu chuẩn khoảng mỗi tuần một lần, thường xuyên hơn nếu muốn kết quả sát hơn, và bất cứ khi nào kết quả trông bất thường. Omix Plus cũng nhắc bạn khi nhận thấy nhiệt độ môi trường thay đổi đáng kể và cần hiệu chuẩn lại.

    Màu (Agtron)

    Hiệu chuẩn màu đối chiếu kết quả với tấm tham chiếu trên nắp hộp hiệu chuẩn D. Đặt hộp D vào đế mẫu, đặt thân máy lên trên, rồi vuốt từ trái sang phải ở màn hình READY, chạm Calibration, rồi chạm Agtron.

    Đặt hộp hiệu chuẩn
    1. Đặt hộp hiệu chuẩn
    Đặt hộp hiệu chuẩn D vào đế mẫu, mặt có tấm tham chiếu hướng lên, rồi đặt thân máy lên trên.
    Chọn loại hiệu chuẩn
    2. Chọn loại hiệu chuẩn
    Ở màn hình READY, vuốt từ trái sang phải, chạm Calibration, rồi chạm Agtron. Máy đọc tấm tham chiếu và lưu giá trị chuẩn.

    Hoạt độ nước

    Hoạt độ nước được hiệu chuẩn bằng nước muối bão hòa. Khi nước đã hòa tan lượng muối tối đa có thể, hoạt độ nước của nó là một giá trị cố định, đã biết, nên dung dịch muối bão hòa là mốc tham chiếu đáng tin cậy. Hãy pha dung dịch từ sớm để sẵn sàng khi cần.

    Đổ muối đến vạch NaCl
    1. Đổ muối đến vạch NaCl
    Dùng lọ trong hộp dụng cụ, đổ muối đến vạch dưới có ghi NaCl. Tốt nhất là muối thường, không i-ốt. Đảm bảo muối không có thêm silic đioxit.
    Thêm nước đến vạch WATER
    2. Thêm nước đến vạch WATER
    Thêm nước máy, nước RO hoặc nước cất đến vạch WATER phía trên. Dùng phễu sẽ dễ hơn nhiều.

    Đậy nắp, lắc kỹ và để yên một giờ cho muối tan hết mức có thể. Bạn cần thấy muối chưa tan vẫn nằm dưới đáy: đó là bằng chứng nước đã bão hòa hoàn toàn. Nếu muối tan hết, bạn không chắc đã đủ muối. Dung dịch pha xong dùng lại được, nên hãy pha trước, đừng đợi đến lúc đang hiệu chuẩn.

    Đổ vào hộp đựng hạt rang B
    1. Đổ vào hộp đựng hạt rang B
    Đổ toàn bộ dung dịch, cả phần muối chưa tan, vào hộp B rồi đặt nhẹ nhàng vào đế mẫu, không để nghiêng.
    Để ổn định rồi hiệu chuẩn
    2. Để ổn định rồi hiệu chuẩn
    Đặt thân máy lên trên và để yên hai phút. Sau đó vuốt đến Calibration và chạm Water Activity. Quá trình mất 30 đến 60 giây.
    Kiểm tra giá trị chuẩn
    3. Kiểm tra giá trị chuẩn
    Hiệu chuẩn đúng sẽ cho kết quả gần 0,753 Aw, trong khoảng 0,745 đến 0,755. Đổ dung dịch trở lại lọ để dùng lần sau và tráng sạch hộp B.

    Mật độ (Initialize Container)

    Hiệu chuẩn mật độ chính là bước đưa về 0 mà máy chạy lúc khởi động: máy cân hộp đựng nhân xanh A rỗng, có khối lượng đã biết, làm mốc cho mọi lần đo mật độ và độ ẩm. Khối lượng riêng thực tự đưa về 0 mỗi lần bật máy. Nếu bạn khởi động mà không có hộp A rỗng trong đế, hãy chạy lại bước này trong Calibration, chạm Initialize Container, trước khi đo mật độ hoặc độ ẩm.

    Chuẩn bị mẫu

    Độ chính xác của phép đo mật độ được quyết định ngay ở khâu chuẩn bị mẫu. Omix Plus tính khối lượng riêng biểu kiến từ khối lượng cà phê và thể tích hộp, nên cách bạn đổ đầy hộp có đồng đều hay không cũng là một phần của phép đo. Hạt cà phê không phải nước; chúng không lấp kín mọi khe hở. Lấy ra mười lăm hạt sau một lần đo là mật độ đã khác. Mục tiêu là lần nào hộp cũng được đổ đầy theo cùng một cách, để con số so sánh được với lần trước.

    Omix Bean Sweeper là phụ kiện tùy chọn, bán riêng, không có trong hộp. Phụ kiện này cho cách đổ đầy lặp lại tốt nhất, nhưng có thì tốt, không có cũng không sao: thanh gạt đi kèm cũng làm được việc này. Mua Omix Bean Sweeper.

    Dùng Omix Bean Sweeper
    1. Dùng Omix Bean Sweeper
    Đặt Bean Sweeper lên hộp A, đổ hạt qua đó rồi gạt. Nếu hạt dồn lại trên logo, đẩy chúng ra và xuống hộp cho đến khi mọi hạt đã nằm yên hoặc rơi ra ngoài. Nếu xuất hiện khe hở vì có hạt rơi ra quá sớm, thêm hạt lên trên và tiếp tục gạt cho đến khi không còn khe hở và không còn hạt nào rơi ra. Đến lúc đó, bạn biết hộp đã đầy đều như mọi lần khác.
    Hoặc gạt phẳng bằng thanh gạt
    2. Hoặc gạt phẳng bằng thanh gạt
    Không có Bean Sweeper? Đổ hạt cao hơn miệng hộp rồi kéo thanh gạt đi kèm thật phẳng qua mặt trên, để cà phê nằm bằng đúng mép hộp. Bean Sweeper cho cách đổ đầy lặp lại tốt hơn, nhưng mẫu được gạt cẩn thận cũng cho kết quả tốt không kém.

    Vì sao điều này quan trọng. Vì khối lượng riêng biểu kiến phụ thuộc vào cách hạt xếp và hình dạng hộp, cùng một loại hạt sẽ cho kết quả khác nhau trên các máy đo khác nhau với cách chuẩn bị mẫu khác nhau. Omix Plus áp dụng một hệ số bù cố định để khối lượng riêng biểu kiến khớp với MD500, một máy đo mật độ đã được dùng rộng rãi, nhờ đó số liệu Omix của bạn so sánh được với các kết quả và lịch sử mà mọi người đang có. Dùng máy đo khác, bạn có thể thấy giá trị khác cho cùng một loại cà phê.

    Tiến hành đo

    Đặt hộp đã chuẩn bị vào đế mẫu và đặt thân máy lên trên. Từ đây bạn có thể chạy mọi phép đo chỉ với một lần nhấn nút, hoặc mở trang đo để chạy riêng độ ẩm và mật độ, hoạt độ nước hoặc màu.

    Nạp mẫu
    1. Nạp mẫu
    Đặt hộp đã đầy vào đế mẫu. Đo độ ẩm/mật độ trong hộp A; hạt rang nguyên trong hộp B; cà phê xay trong hộp C.
    Đậy lại và đo
    2. Đậy lại và đo
    Đặt thân máy lên trên để đóng kín buồng đo, rồi nhấn nút. Buồng kín che cảm biến khỏi độ ẩm không khí, luồng gió và tay bạn, những thứ đều có thể làm kết quả xê dịch.

    Tự nhận diện hoặc tự chọn. Khi để ở Auto Detect, Omix Plus nhận diện mẫu cùng lúc qua hình ảnh, màu, cỡ sàng, điện dung và mật độ, rồi chỉ chạy những phép đo phù hợp với mẫu đó. Nhân xanh, cà phê thóc và quả cà phê bỏ qua phép đo màu; hạt rang và cà phê xay bỏ qua hoạt độ nước. Khi cần, bạn có thể tự chọn loại mẫu trong phần cài đặt.

    Yếu tố môi trường. Một tùy chọn cài đặt quyết định máy có ghi thêm độ ẩm không khí, nhiệt độ phòng, áp suất khí quyển và độ cao cùng với các chỉ số cà phê hay không. Những điều kiện này ảnh hưởng đến kết quả, nên ghi lại chúng giúp bạn dễ diễn giải kết quả về sau.

    Thời gian đo hoạt độ nước. Hoạt độ nước mất khoảng 30 giây, nên có tùy chọn cho phép đo song song với các chỉ số khác hoặc chờ bạn tự bắt đầu. Mọi phép đo còn lại xong trong khoảng hai đến ba giây.

    Đọc kết quả

    Trang kết quả đầu tiên là trang tóm tắt: loại mẫu ở trên cùng, độ ẩm và mật độ cùng khoảng mesh và thể tích mỗi hạt, hoạt độ nước, độ rang, và điều kiện phòng ở dưới cùng. Chạm vào từng khối để xem chi tiết phía sau.

    Một trang tóm tắt thực tế: Green Beans, độ ẩm 9,9%, 825,6 g/L, cỡ sàng 19–21, 275 mm³ mỗi hạt, trong phòng 23°C.
    Một trang tóm tắt thực tế: Green Beans, độ ẩm 9,9%, 825,6 g/L, cỡ sàng 19–21, 275 mm³ mỗi hạt, trong phòng 23°C.
    Ý nghĩa của từng khối trên trang tóm tắt.
    Ý nghĩa của từng khối trên trang tóm tắt.

    Độ ẩm, mật độ và cỡ sàng

    Chạm vào khối độ ẩm và mật độ để xem phân tích đầy đủ. Đây là nơi có khối lượng riêng thực, khối lượng riêng biểu kiến, tỉ lệ khe hở dùng để tính hai giá trị đó, khối lượng, cỡ sàng và đường kính hạt trung bình.

    Trang mật độ chi tiết từ một lần đo thật: khối lượng riêng thực 1097,9 g/L so với khối lượng riêng biểu kiến 825,6 g/L.
    Trang mật độ chi tiết từ một lần đo thật: khối lượng riêng thực 1097,9 g/L so với khối lượng riêng biểu kiến 825,6 g/L.
    Từng giá trị trên trang chi tiết và nguồn gốc của nó. Trên máy, khối lượng riêng thực được ghi là “Estimated Density”.
    Từng giá trị trên trang chi tiết và nguồn gốc của nó. Trên máy, khối lượng riêng thực được ghi là “Estimated Density”.

    Khối lượng riêng biểu kiến - khối lượng chia cho thể tích hộp, đã điều chỉnh theo hệ số bù.

    Khối lượng riêng thực (Estimated Density) - khối lượng riêng của chính vật liệu hạt, đã loại bỏ phần không khí giữa các hạt. Omix Plus chụp bề mặt lớp hạt đã nén, tìm các khe hở, tức những khoảng tối và đường nằm giữa các hạt, rồi tính ra tỉ lệ khe hở. Máy trừ phần khe hở đó khỏi mẫu để ước tính giá trị mà phương pháp chiếm chỗ nước sẽ cho. Đây là giá trị ước tính, không phải khối lượng riêng thực tuyệt đối, nhưng khi đặt cạnh khối lượng riêng biểu kiến, nó cho bạn biết trạng thái của hạt.

    Vì sao cần cả hai con số - hai con số cùng gợi ý cách rang: hạt đặc đến đâu sẽ định hướng nhiệt độ vào mẻ và việc đẩy nhiệt mạnh, nhanh đến mức nào. Hạt càng đặc càng giữ nhiều nhiệt và càng cần nhiều năng lượng để phát triển.

    Cỡ sàng và thể tích mỗi hạt - cỡ sàng là khoảng kích thước hạt mà máy thấy trên toàn bộ bề mặt lớp hạt, đo theo trục ngắn; thể tích mỗi hạt được tính từ toàn bộ tập kết quả. Cả hai đều không thay được sàng thật, nhưng một khoảng cỡ sàng đã được kiểm chứng sẽ chứa giá trị thật của sàng.

    Hoạt độ nước

    Hoạt độ nước không phải độ ẩm. Độ ẩm là lượng nước có trong hạt; hoạt độ nước là mức độ sẵn có của lượng nước đó, và chính nó mới quyết định nhân xanh bảo quản ra sao và ổn định đến đâu. Omix Plus đo bằng phương pháp điểm sương gương lạnh, phương pháp tham chiếu quốc tế, và báo nhiệt độ gương cùng nhiệt độ hạt bên cạnh kết quả.

    Trang hoạt độ nước. Nhiệt độ gương và nhiệt độ hạt được hiển thị vì phép đo dựa trên chênh lệch giữa hai giá trị này.
    Trang hoạt độ nước. Nhiệt độ gương và nhiệt độ hạt được hiển thị vì phép đo dựa trên chênh lệch giữa hai giá trị này.

    Vì sao đo nhanh đến vậy. Phương pháp gương lạnh làm lạnh một tấm gương cho đến khi sương đọng, và nhiệt độ ngay thời điểm đó cho ra đáp án. Làm lạnh quá nhanh thì vượt qua điểm sương và phải chờ gương ấm trở lại, nên phương pháp này thường chậm và thận trọng. Omix Plus ước tính trước đáp án từ mọi chỉ số vừa đo, rồi làm lạnh nhanh về phía giá trị ước tính và chỉ chậm lại ở đoạn cuối. Nhờ vậy, một phép đo thường mất vài phút chỉ còn khoảng 30 giây.

    Màu rang

    Phép đo màu chạy trên hạt rang nguyên trong hộp B và trên cà phê xay trong hộp C, dùng ảnh cận hồng ngoại để dựng cùng kiểu phân bố Agtron mà Omni tạo ra. Đo cả hạt nguyên lẫn cà phê xay sẽ cho bạn chênh lệch rang, tức khoảng cách giữa màu bề mặt và màu phần lõi lộ ra khi xay. Vuốt xuống trên trang kết quả để chuyển từ vòng màu sang toàn bộ phân bố, kèm giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.

    Thang Agtron đầy đủ chạy từ 1 đến 200. Trên thực tế, giá trị dưới khoảng 30 nghĩa là cà phê gần như cháy, còn giá trị trên 150 hiếm khi dùng đến. Vì thế biểu đồ trên máy có khung 30 đến 150 cho toàn bộ dải hữu dụng, hoặc 70 đến 130 cho cà phê đặc sản và thi đấu, nơi phần lớn cà phê chất lượng nằm.

    Trang màu rang: vòng màu và, bên dưới, phân bố kèm giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.
    Trang màu rang: vòng màu và, bên dưới, phân bố kèm giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.

    Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn - giá trị trung bình là độ rang tổng thể; độ lệch chuẩn cho biết mẻ rang đồng đều đến đâu. Số càng nhỏ, mẻ rang càng đều.

    Tùy chọn hiển thị: Bạn có thể gọi tên màu theo mô tả SCA hoặc mô tả thông dụng, và chọn khoảng biểu đồ hợp với công việc. Khoảng đầy đủ 30 đến 150, mỗi bước 10 điểm, bao quát mọi thứ nhưng rộng hơn mức đa số nhà rang cà phê đặc sản cần. Khoảng đặc sản, khoảng 5 điểm Agtron mỗi cột trong vùng 70 đến 130, cho chi tiết mịn hơn đúng nơi cà phê đặc sản thực sự nằm; còn khoảng thi đấu bao quát cùng vùng 70 đến 130 nhưng mỗi bước 10 điểm để đọc nhanh hơn.

    Nhận diện vỏ lụa: Tính năng nhận diện vỏ lụa loại phần vỏ lụa phát hiện được ra khỏi kết quả; tăng độ nhạy thì bắt được nhiều hơn nhưng có thể nhận nhầm đôi chút, giảm độ nhạy thì thận trọng hơn.

    Bảng chuẩn rang dưới đây đối chiếu số Agtron với tên độ rang theo SCA và tên thông dụng.

    Agtron Thông dụng SCA
    0 – 30 Espresso Rất đậm
    30 – 40 French Đậm
    40 – 50 Full City Vừa đậm
    50 – 60 City Vừa
    60 – 70 Đậm Vừa nhạt
    70 – 80 Vừa Nhạt
    80 – 90 Cinnamon Rất nhạt
    90 – 150 Nhạt Cực nhạt

    Cảnh báo trên màn hình

    Cảnh báo Ý nghĩa
    Container Abnormal Không tìm thấy hộp A rỗng trong đế. Đặt hộp vào rồi tiếp tục.
    Container Not Cleared Trong hộp vẫn còn cà phê. Đổ ra trước.
    Nhắc hiệu chuẩn Máy nhận thấy nhiệt độ môi trường thay đổi. Hãy hiệu chuẩn lại để kết quả chính xác.
    Biểu tượng pin màu đỏ Một trong hai pin đã xuống dưới 15%. Hãy sạc máy.

    Thông số kỹ thuật

    Thông số Giá trị
    Chức năng Độ rang, hoạt độ nước, độ ẩm, mật độ, mesh, nhiệt độ và độ ẩm không khí, áp suất và độ cao, nhiệt độ mẫu, tỉ lệ nở
    Mẫu hỗ trợ Quả cà phê tươi, cà phê nhân xanh, cà phê thóc, quả khô, cà phê rang, cà phê xay
    Màu Dải đo 1–150 Agtron, độ lặp lại ±0,1 Agtron, độ phân giải 0,1 Agtron
    Hoạt độ nước Dải đo 0,2–1 Aw, độ lặp lại ±0,005 Aw, độ phân giải 0,001 Aw
    Độ ẩm Dải đo 0–60%, độ lặp lại ±0,1%, độ phân giải 0,1%
    Mật độ Dải đo 0–1500 g/L, độ lặp lại ±0,5 g/L, độ phân giải 0,1 g/L
    Thể tích Dải đo 0–1000 mm³, độ lặp lại ±20 mm³
    Mesh 9–25 mesh
    Kích thước (D × R × C) 120 × 120 × 170 mm
    Khối lượng (thân máy + đế mẫu) 822 g
    Màn hình Màn hình cảm ứng HD 3,5 inch (70,08 × 52,56 mm)
    Pin Hai pin lithium (thân máy và đế mẫu)
    Số bản ghi lưu trên máy 1000
    Nhiệt độ hoạt động 0–45°C
    Sạc USB-C, 5V / 2A
    Kết nối Bluetooth, Wi-Fi

    Độ chính xác và độ lặp lại. Độ chính xác là mức kết quả đo nằm sát giá trị tham chiếu đã biết đến đâu. Độ lặp lại, còn gọi là độ chụm, là mức kết quả xê dịch khi bạn đo cùng một mẫu đã chuẩn bị nhiều lần liên tiếp, được biểu thị bằng độ lệch chuẩn hoặc độ chênh tối đa. Đó là nhiễu đo của chính thiết bị.

    Với tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng, độ lặp lại là con số nên lấy làm nền. Giới hạn kiểm soát giữa các mẻ, kiểu “giữ loại cà phê này trong khoảng ±X Agtron”, chỉ có ý nghĩa khi rộng hơn độ lặp lại của chính thiết bị. Đặt chặt hơn mức đó, bạn chỉ đang đuổi theo nhiễu đo chứ không phải biến động thật của mẻ rang.

    Các số liệu trong bảng trên là độ lặp lại, lấy từ ba lần đo lặp lại trên cùng một mẫu đã chuẩn bị. Cỡ sàng cho kết quả không đổi qua các lần đo lặp lại.

    Phần 2: Omix Plus trong CoffeeOS

    Khi dùng riêng, Omix Plus cho bạn một kết quả trên màn hình. Khi kết hợp với CoffeeOS, mọi kết quả đều gắn với một loại cà phê cụ thể và nằm lại đó. Bạn đo một lô nhân xanh một lần, và độ ẩm, hoạt độ nước, mật độ, cỡ sàng và màu của nó đi theo loại cà phê đó qua khâu rang, pha chế và mọi phép phân tích về sau, nên dữ liệu đứng sau một tách cà phê chỉ cách bạn một lần chạm, thay vì nằm rải rác trong sổ tay và ảnh chụp màn hình.

    Kết nối và cập nhật

    Bật Omix Plus gần điện thoại và CoffeeOS sẽ nhận ra máy. Chạm Kết nối. Nếu có firmware mới, ứng dụng sẽ đề nghị cập nhật; hãy cập nhật, vì sau đó máy sẽ đưa về 0 lại và bạn nên dùng bản mới nhất trước khi đo.

    Kết nối thiết bị
    1. Kết nối thiết bị
    CoffeeOS tìm thấy Omix Plus và đề nghị ghép nối. Chạm Kết nối.
    Cập nhật nếu có
    2. Cập nhật nếu có
    Nếu có bản cập nhật, hãy cài đặt. Máy khởi động lại và đưa về 0 khi bật lên, nên trong lúc chờ hãy đặt sẵn hộp A rỗng.

    Đặt biệt danh cho máy để dễ nhận ra, nhất là khi có nhiều thiết bị khác xung quanh.

    Omix Plus đã kết nối, với biệt danh tùy chỉnh.
    Omix Plus đã kết nối, với biệt danh tùy chỉnh.

    Cài đặt thiết bị

    Mở Omix Plus trong Trung tâm thiết bị để vào phần cài đặt. Mục Giới thiệu hiển thị tên thiết bị, số sê-ri và phiên bản firmware. Cài đặt đo gồm đơn vị đo và chuẩn màu rang. Cài đặt hiệu chuẩn chứa giá trị hiệu chuẩn, nơi bạn nhập giá trị Agtron của tấm mới nếu thay hộp hiệu chuẩn D. Tại đây bạn cũng có thể xuất các kết quả đã lưu ra tệp CSV.

    Cài đặt
    1. Cài đặt
    Trang cài đặt của Omix Plus: Giới thiệu, hiển thị, cài đặt đo, giá trị hiệu chuẩn và xuất dữ liệu.
    Giới thiệu
    2. Giới thiệu
    Tên thiết bị, số sê-ri và phiên bản firmware. Một vài tùy chọn, như ngôn ngữ của máy, được đặt ngay trên thiết bị chứ không phải trong ứng dụng.

    Thêm cà phê nhân xanh vào Quản lý cà phê

    Cho đến khi Phân tích chất lượng cà phê ra mắt, kết quả từ Omix Plus được nhập thẳng vào các trường của Quản lý cà phê. Mở Quản lý cà phê, vào tab Nhân xanh và chạm nút dấu cộng để tạo mục mới. Đặt tên, rồi lần lượt điền hai phần: Thông tin vụ mùa và Đặc tính hạt.

    Lưới màn hình chính của CoffeeOS. Quản lý cà phê là nơi mọi kết quả được gắn vào một loại cà phê.
    Lưới màn hình chính của CoffeeOS. Quản lý cà phê là nơi mọi kết quả được gắn vào một loại cà phê.

    Thông tin vụ mùa từ bao bì

    Bạn có thể tự gõ thông tin vụ mùa, nhưng cách nhanh nhất là dùng chính túi cà phê. Chạm Nhập, chọn Nhận dạng ảnh và chụp ảnh túi. CoffeeOS đọc nhãn và điền những gì tìm thấy: xuất xứ, phương pháp sơ chế, giống, độ cao và mọi thông tin khác in trên túi. Xác nhận những chỗ nhãn ghi chưa rõ, đặt ngày nhận hàng rồi chuyển sang bước tiếp.

    Nhập từ bao bì
    1. Nhập từ bao bì
    Ở mục nhân xanh mới, chạm Nhập trong Thông tin vụ mùa và chọn Nhận dạng ảnh.
    Máy ảnh hoặc ảnh có sẵn
    2. Máy ảnh hoặc ảnh có sẵn
    Chụp ảnh túi cà phê, hoặc chọn một ảnh trong thư viện.
    Xác nhận các trường
    3. Xác nhận các trường
    CoffeeOS điền xuất xứ, phương pháp sơ chế, giống và độ cao từ nhãn. Đặt ngày nhận hàng và chỉnh lại những gì nhãn ghi chưa rõ.

    Đặc tính hạt từ Omix Plus

    Đặc tính hạt là nơi chứa các số đo. Mở Chỉnh sửa trường và bật các chỉ số bạn muốn: cỡ sàng, phân hạng kích thước, thể tích hạt trung bình, hoạt độ nước, độ ẩm, mật độ, v.v. Hãy bật hết, vì Omix Plus điền được tất cả. Sau đó chạm Nhập, chọn Tự động điền từ thiết bị, chọn Omix Plus theo tên, đặt loại mẫu là Green Beans và nhấn Đo. Một lần đo điền đủ cả bộ.

    Chọn các trường
    1. Chọn các trường
    Trong Chỉnh sửa trường, bật các đặc tính bạn muốn ghi lại. Omix Plus cung cấp được tất cả.
    Chọn thiết bị
    2. Chọn thiết bị
    Chạm Nhập, chọn Tự động điền từ thiết bị, rồi chọn Omix Plus trong danh sách thiết bị đã kết nối.
    Đặt loại mẫu
    3. Đặt loại mẫu
    Chọn Green Beans để máy chạy đúng bộ phép đo, rồi nhấn Đo.

    Một điểm cần lưu ý: nếu trên máy, hoạt độ nước được đặt chạy thành phép đo riêng, một lần tự động điền sẽ không có giá trị này. Chỉ cần mở trường hoạt độ nước và đo riêng. Sau đó, nếu muốn, thêm mô tả hạt rồi lưu.

    Kết quả vào thẳng các trường
    1. Kết quả vào thẳng các trường
    Độ ẩm, mật độ, cỡ sàng, thể tích và màu được điền thẳng vào Đặc tính hạt, sẵn sàng để lưu.
    Thêm mô tả rồi lưu
    2. Thêm mô tả rồi lưu
    Ghi lại bất cứ điều gì đáng nhớ về lô hàng, rồi lưu mục này.
    Cà phê nhân xanh đã lưu, kèm mọi đặc tính đã đo.
    Cà phê nhân xanh đã lưu, kèm mọi đặc tính đã đo.

    Cập nhật loại cà phê đã ghi trước đó

    Nếu bạn đã thêm một loại cà phê trước khi đo đầy đủ, không cần làm lại từ đầu. Mở mục cũ, chạm Sửa, vào Đặc tính hạt và nhập bằng Tự động điền từ thiết bị, lấy kết quả đo mới hoặc kết quả gần nhất đã lưu trên máy. Lưu lại, và mục cũ giờ đã có đủ bộ số liệu.

    Đưa một kết quả Omix Plus đã lưu vào mục hạt có sẵn.
    Đưa một kết quả Omix Plus đã lưu vào mục hạt có sẵn.

    Hạt rang và liên kết về nhân xanh

    Cà phê rang nằm ở tab riêng. Khi thêm một mẻ rang, hãy gán lô nhân xanh gốc: chạm Gán cà phê và chọn lô. CoffeeOS tự động chép thông tin vụ mùa sang.

    Gán cà phê nhân xanh
    1. Gán cà phê nhân xanh
    Ở mục hạt rang mới, chạm Gán cà phê và chọn lô nhân xanh đã dùng để rang.
    Thông tin vụ mùa được chuyển sang
    2. Thông tin vụ mùa được chuyển sang
    Mục hạt rang tự động nhận cùng thông tin vụ mùa, liên kết về cà phê nhân xanh gốc.
    Điền thông tin mẻ rang
    3. Điền thông tin mẻ rang
    Thêm ngày rang, nhà rang, độ rang và nhiệt độ vào mẻ, rồi đo lại bằng Omix Plus để ghi nhận lượng ẩm đã mất.

    Mọi thứ luôn liên kết với nhau

    Mở một loại nhân xanh, bạn thấy mọi mẻ rang làm từ nó. Mở một mẻ rang, bạn thấy công thức, máy xay và quy trình pha đứng sau, cùng Thông tin cà phê của mẻ đó: mọi lần pha, mọi phiên đo màu rang và mọi lần phân tích kích thước hạt chạy trên chính loại hạt ấy. Gán cùng loại hạt đó cho một phiên Phân tích màu rang, một mẫu Phân tích kích thước hạt, một bản ghi Ghi lại pha chế hoặc một phiên Kiểm soát pha chế, và mỗi kết quả sẽ tự lưu về đúng loại cà phê đó. Không cần ghép nối gì về sau.

    Mọi mẻ rang gắn với một lô nhân xanh duy nhất, mỗi mẻ có công thức và thông tin riêng.
    Mọi mẻ rang gắn với một lô nhân xanh duy nhất, mỗi mẻ có công thức và thông tin riêng.
    Một công thức đã lưu, mở từ loại hạt rang mà nó thuộc về.
    Một công thức đã lưu, mở từ loại hạt rang mà nó thuộc về.

    Sắp có trên CoffeeOS. Hai công cụ sẽ phát triển tiếp trên nền này. Phân tích chất lượng cà phê sẽ theo dõi chất lượng của một loại hạt theo thời gian thay vì chỉ một lần đo tại một thời điểm, để bạn thấy độ ẩm và hoạt độ nước ổn định dần khi một lô nhân xanh nghỉ và già đi. Quản lý cupping sẽ gắn mọi số đo về với tách cà phê, liên kết màu, mật độ và hoạt độ nước với việc nếm và chấm điểm. Mối liên kết đó chính là lý do để đo: màu và mật độ định hướng các quyết định rang mà nhà rang xác nhận trên bàn nếm, và những công cụ này khép kín vòng giữa con số và hương vị thật của cà phê.

    Đưa màu vào Phân tích màu rang

    Omix Plus chuyển kết quả đo màu vào Phân tích màu rang cùng với Omni, CoffMeter A1 và OmniFlux. Mở một phiên, gán hạt rang, và phần phân tích sẽ gắn về loại cà phê đó như mọi thứ khác. Mỗi lần đo lấy trung bình riêng cho hạt nguyên và cà phê xay, nên bạn đo mỗi loại bao nhiêu lần tùy ý, rồi xem báo cáo màu cuối cùng gồm chênh lệch rang, và nếu thiết bị hỗ trợ toàn bộ phân bố thì có thêm dịch chuyển đỉnh và độ đồng đều.

    Mở một phiên
    1. Mở một phiên
    Bắt đầu một phiên Phân tích màu rang mới.
    Gán hạt rang
    2. Gán hạt rang
    Chọn loại cà phê rang, và mọi kết quả trong phiên sẽ gắn về nó, cũng như về lô nhân xanh gốc.
    Một phiên Phân tích màu rang với kết quả hạt nguyên và cà phê xay trong cùng một mẫu.
    Một phiên Phân tích màu rang với kết quả hạt nguyên và cà phê xay trong cùng một mẫu.

    Đọc màu rang cho đúng là một kỹ năng riêng. Một con số màu không phải là một sự thật cố định về loại cà phê; đó là giá trị do một phương pháp tạo ra, nên hai thiết bị có thể cho số khác nhau mà cả hai đều đúng. Để hiểu màu được đo thế nào, vì sao các thiết bị khác nhau và cách đọc một phân bố, hãy xem hướng dẫn về đo màu.

    Hiểu về đo màu cà phê

    Khối lượng riêng biểu kiến không phải một con số cố định

    Vì khối lượng riêng biểu kiến tính bằng khối lượng chia thể tích, mà thể tích lại phụ thuộc vào cách hạt xếp và cách mỗi thiết bị xác định ranh giới mẫu, nên cùng một loại cà phê sẽ cho kết quả khác nhau trên các máy đo khác nhau. Đó là điều bình thường, không phải lỗi. Omix Plus nhân số đo thô với một hệ số cố định để kết quả khớp với MD500, máy đo tham chiếu vốn phổ biến trong ngành. Mục đích là tính liên tục: số liệu Omix của bạn vẫn so sánh được với các kết quả và hồ sơ rang mà mọi người đang lưu, nên xu hướng tương đối vẫn giữ nguyên dù giá trị tuyệt đối khác nhau giữa các thiết bị. Hãy xem khối lượng riêng biểu kiến là một con số nhất quán, so sánh được, chứ không phải một hằng số vật lý duy nhất.